Bài 4: Lão nhân đi trong giấc mơ


Bài 4: 꿈을  심는 노인

옛날에 한 젊은이가 고을 원님으로 가게 되었지요.
그는 그 동안 보살펴 주신 재상을 찾아가 인사를 하였지요.
“대감마님, 기대에 어긋나지 않는 관리가 되겠습니다.”
“백성을 사랑하고 희망을 주는 원님이 되시게나.
나는 너무 늙어서 그렇게 할 수 없네만….”
“네. 그런데 지금 무엇을 하고 계십니까?”
“과일 나무를 심지.”

“언제 따 잡수시려고….”

“내가 못 먹으면 자식이나 이웃들이 따 먹겠지.”
그로부터 십 년이 흘렀어요.
고을 원님으로 나갔던 젊은이는 승진하여
같은 고을에 감사로 나가게 되었지요.
그래서 신임 감사는 재상께 인사를 드리러 갔어요.
재상은 그를 반겨 맞았지요.
그리고 배가 가득 담긴 그릇을 내어 놓았어요.
“배 맛이 참 좋습니다. 이렇게 맛있는 배를 어디에서 구하셨습니까?”
“자네도 기억할 게야. 십 년 전 자네가 우리 집에 찾아왔을 때
내가 심던 그 배나무에서 딴 것일세.”
“십 년 전에 심으신 그 작은 나무에서 딴 배라고요?”
“일 년을 보고 농사를 짓고, 십 년을 보고 나무를 심고,

백 년을 보고 인재를 기른다고 하지 않던가?”
신임 감사는 재상의 말을 듣고 크게 깨달았답니다.

Trích – 동화로 배우는 한국어

 

Dịch: Eki

꿈을 심는 노인
Lão nhân đi trồng giấc mơ

 

옛날에 한 젊은이가 고을 원님으로 가게 되었지요.

Ngày xưa có một chàng trai trẻ tuổi đã trở thành 1 viên quan quận Goeul

그는 그 동안 보살펴 주신 재상을 찾아가 인사를 하였지요.
Anh ta đi tìm vị tể tướng, người mà đã chăm sóc anh ta trong suốt thời gian qua để gửi lời chào

 

“대감마님, 기대에 어긋나지 않는 관리가 되겠습니다.”

Tâu tể tướng, tôi đã trở thành một viên quan đúng y như ngài mong đợi.

“백성을 사랑하고 희망을 주는 원님이 되시게나.

Quả thật cậu đã trở thành 1 viên quan đem lại  hy vọng và tình yêu cho bách tính rồi

나는 너무 늙어서 그렇게 할 수 없네만….”

Ta đã già rồi và không thể thực hiện những điều như vậy được nữa

“네. 그런데 지금 무엇을 하고 계십니까?”

Vâng, nhưng bây giờ ngày đang làm gì vậy ạ

“과일 나무를 심지.”

Ta đang trồng cây ăn quả

 

“언제 따 잡수시려고….”
Một lúc nào đó ta định hái ăn

 

“내가 못 먹으면 자식이나 이웃들이 따 먹겠지.”

Nếu ta không thể ăn được thì con cháu ta hay những người xung quanh ta sẽ hái ăn

그로부터 십 년이 흘렀어요.

Kể từ ngày đó đã 10 năm trôi qua

고을 원님으로 나갔던 젊은이는 승진하여

Chàng trai trẻ mà trước kia là viên quan của Goeul đã thăng chức

 

같은 고을에 감사로 나가게 되었지요.

Anh ta thăng  lên chức giám sát ở  cùng quận Goeul

그래서 신임 감사는 재상께 인사를 드리러 갔어요.

Vì vậy viên giám sát mới đến gửi lời chào vị tể tướng

재상은 그를 반겨 맞았지요. 그리고 배가 가득 담긴 그릇을 내어 놓았어요.

Tể tưởng vui mừng chào đón anh ta. Và đem ra 1 đĩa đầy ắp lê.

“배 맛이 참 좋습니다. 이렇게 맛있는 배를 어디에서 구하셨습니까?”

Lê ngon quá ạ, Ngài đã tìm thấy mấy quả lê ngon này ở đâu vậy ạ?

“자네도 기억할 게야. 십 년 전 자네가 우리 집에 찾아왔을 때
내가 심던 그 배나무에서 딴 것일세.”

Chắc cậu cũng nhớ đấy thôi. Đây là quả lê mà tôi đã hái từ cây lê tôi đã trồng khi cậu đến nhà tôi 10 năm trước

 

“십 년 전에 심으신 그 작은 나무에서 딴 배라고요?”

Ngài nói đây là quả hái từ cây lê nhỏ bé mà ngài trồng từ 10 năm trước sao?

“일 년을 보고 농사를 짓고, 십 년을 보고 나무를 심고,

Làm nông thì nhìn 1 năm, trồng cây thì nhìn 10 năm

 

백 년을 보고 인재를 기른다고 하지 않던가?”

Nuôi giưỡng nhân tài thì không phải  là nhìn 100 năm sao?

신임 감사는 재상의 말을 듣고 크게 깨달았답니다.

Viên giám sát nghe lời tể tương và chợt nhận ra nhiều điều