Bài 1: Ngày mà tôi thôi việc


Bài 1.  직장을 그만둔

9월20일 맑음

나는  날마다  같은 일을  하는 것을  좋아하지 않는다. 날마다  같은 시간에 일어나서 식사를 하고 같은 일을 하러 직장에 다니는  것은  생각만 해도  머리가 아프다.

현대 사회에서  나  같은  사람이 어떻게  돈을 벌  수 있을까? 방법은   한 가지, 집에서  자유롭게  일을 하는  것이다

나는 초등학교 때부터  글쓰기를 좋아했다. 대학을 졸업할 때까지  시간이 있을 때마다  책도  읽고  글도 썼다. 다행이  재주있어서  잡지에  몇  번  내 글을   발표하고 상도  받았다.  소설가가 되고  싶다는 꿈은 점점  커졌다.

하지만 내 현실은 내 꿈과  달랐다.  졸업하고   군대도  가야  했고  연세가  많으신  부모님을 돕기  위해 돈도  벌어야   했다.  나는 할  수 없이   출판사에  취직을 했다.  다른  사람이 쓴  소설을   고치고   책으로 만들면서  나는 내  생활에   화가  날  때도 있었다.  바보 같은  생활이라고  생각했다. 월요일부터 토요일까지 쉴  틈이 없었다.  그렇게  열심히  일했지만 일이  좀  늦어지면  부장은  큰소리로 야단을 쳤다.  나는 정말  일하기가  싫었다.

한  달  전에 나는 사표를  썼다 . 하지만   앞으로의 일이  걱정되어서  그것을 쉽게  내지  못하고  그냥  주머니에 넣고  다녔다  오늘 아침에도  커피를  마시고 있는데  부장이 또  잔소리를 시작했다.  나는 참을  수가 없었다.  그래서  커피잔을  내려 놓고  주머니에서 사표를  꺼냈다. 그리고  아무 말도 없이  부장의 책상  위에 사표를 던지고  사무실에서  나와  버렸다.  아무 생각도  할 수 없었다.  한 시간쯤  여기저기 걸었다. 갑자기  모든 것인  달라 보였다.  사람들의 모습도, 거리의 풍경도, 하늘의  색깔도

앞으로의 생활이  걱정되기는  하지만   퇴직금으로  몇  달은 살  수 있을 것이다.  아니, 교통비가 들지  않을테니까  좀  더  살  수  있을  것이다.  이럴 때는 결혼을  하지  않은  것이 정말  다행이다.  부모님께는 잘  말씀드리면  이해해  주시겠지. 이제부터  며칠 정도  폭  쉰 후에  소설을  쓰기 시작할  것이다. 소설가가 되면   자유롭게  살 수 있고  무슨 일이든지  마음대로  할  수  있을 것같다.    늦게 일어나고 싶으면 늦게 일어나고  여행을   하고  싶으면 여행을  할  수 있다.  그리고  내가 하는 일에  아무도  간섭하지 않아서  편하다 . 또  상상의 세상  속에서  내가  하고 싶은  것을 다  할 수  있다.  그냥  내 생각을  쓰기만  하면 된다.  나와  의견이 다른  사람들이 내  글을  싫어해도   사과할  필요가  없다.  하고  싶은 일을  할 수 있다는  것은 생각만  해도  기쁘다. 생활  문제는 나중에  생각해야  지.

 

Trích –재미있는 한국어 읽기

DỊCH – Eki

직장을 그만둔

Ngày mà tôi thôi việc

 

9월20일 맑음

20/09 – Một ngày trong lành

 

나는  날마다  같은 일을  하는 것을  좋아하지 않는다.

Tôi không thích mỗi ngày đều làm 1 việc giống nhau.

 

날마다  같은 시간에 일어나서 식사를 하고 같은 일을 하러 직장에 다니는  것은  생각만 해도  머리가 아프다.

Mỗi ngày thức dậy vào cùng 1 thời gian, dùng bữa, rồi đến công sở làm cùng 1 việc, …chỉ nghỉ thôi tôi đã thấy đau đầu

 

현대 사회에서  나  같은  사람이 어떻게  돈을 벌  수 있을까?

Trong xã hội hiện tại này, những người giống như tôi thì làm thế nào mà có thể kiếm tiền được nhỉ?

 

방법은   한 가지, 집에서  자유롭게  일을 하는  것이다

Phương pháp thì chỉ có một thôi, đó là làm việc tự do ở nhà

 

나는 초등학교 때부터  글쓰기를 좋아했다.

Tôi từ khi còn là học sinh tiểu học đã rất thích viết văn.

 

대학을 졸업할 때까지  시간이 있을 때마다  책도  읽고  글도 썼다.

Cho đến khi tốt nghiệp đại học, mỗi khi có thời gian tôi đều đọc sách và viết văn.

 

다행이  재주있어서  잡지에  몇  번  내 글을   발표하고 상도  받았다.

May mắn thay tôi cũng có ít năng khiếu viết lách nên những bài viết của tôi mấy lần được đăng lên tạp chí và cũng nhận được giải thưởng nữa.

 

소설가가 되고  싶다는 꿈은 점점  커졌다

Từ đó ước mơ trở thành một tiểu thuyết gia lớn lần trong tôi.

 

하지만 내 현실은 내 꿈과  달랐다.

Tuy nhiên hiện thực và ước mơ của tôi thì luôn khác nhau

 

졸업하고   군대도  가야  했고  연세가  많으신  부모님을 돕기  위해 돈도  벌어야   했다.

Tốt nghiệp xong tôi phải đi nghĩa vụ, và cũng phải kiếm tiền để phụ giúp bố mẹ đã nhiều tuổi nữa

나는 할  수 없이   출판사에  취직을 했다.

Tôi không còn cách nào khác phải xin vào một nhà xuất bản

 

다른  사람이 쓴  소설을   고치고   책으로 만들면서  나는 내  생활에   화가  날  때도 있었다.

Công việc của tôi là sửa tiếu thuyết của người khác viết và làm thành sách, vì vậy cũng có khi tôi thấy cáu gắt với chính cuộc sống của mình

 

바보 같은  생활이라고  생각했다.

Tôi đã nghĩ là sao trông tôi như một thằng ngốc

 

월요일부터 토요일까지 쉴  틈이 없었다.

Từ thứ hai đến thứ 7 tôi làm việc quần quật, không có một xíu thời gian rảnh để mà nghỉ ngơi

 

그렇게  열심히  일했지만 일이  좀  늦어지면  부장은  큰소리로 야단을 쳤다.

Dù tôi đã làm việc rất chăm chỉ đến như thế, nhưng nếu công việc trễ tiếng độ, tôi sẽ bị sếp lớn tiếng la mắng.

 

나는 정말  일하기가  싫었다.

Thật sự tôi rất ghét phải làm việc

 

한  달  전에 나는 사표를  썼다 .

Một tháng trước tôi đã viết đơn từ chức

 

하지만   앞으로의 일이  걱정되어서  그것을 쉽게  내지  못하고  그냥  주머니에 넣고  다녔다.

Nhưng mà tôi vẫn còn lo lắng cho công việc sau này nên vẫn chưa để nộp đơn được, cứ thế cho vào trong túi.

 

오늘 아침에도  커피를  마시고 있는데  부장이 또  잔소리를 시작했다.

Sáng nay tôi đang uống cà phê thì sế tôi lại bắt đầu chửi mắng

 

나는 참을  수가 없었다.

Tôi không thể chịu đựng thêm được nữa

 

그래서  커피잔을  내려 놓고  주머니에서 사표를  꺼냈다.

Vì vậy tôi đã đặt ly cà phê xuống và lấy đơn từ chức từ trong túi ra

 

그리고  아무 말도 없이  부장의 책상  위에 사표를 던지고  사무실에서  나와  버렸다.

Và chẳng nói lời nào, tôi ném nó lên trên bàn của giám đốc và bước ra khoải văn phòng

 

아무 생각도  할 수 없었다.  한 시간쯤  여기저기 걸었다.

Đầu óc tôi trống rỗng, không có một suy nghĩ nào nữa. Tôi đã dạo bước đây đó khoản một tiếng đồng hồ

 

갑자기  모든 것인  달라 보였다.  사람들의 모습도, 거리의 풍경도, 하늘의  색깔도

Đột nhiên mọi thứ trở nên rất khác trong mắt tôi. Dáng vẻ của mọi người, quang cảnh đường xá, màu sắc của bầu trời

 

앞으로의 생활이  걱정되기는  하지만   퇴직금으로  몇  달은 살  수 있을 것이다.

Tôi cũng lo lắng cho cuộc sống sau này đấy, nhưng mà trước mắt tôi có thể sống được mấy tháng nhờ vào tiền trợ cấp thôi việc.

 

아니, 교통비가 들지  않을테니까  좀  더  살  수  있을  것이다.

À không, mà từ giờ cũng chẳng tốn tiền đi lại nên có thể sống thêm 1 khoản thời gian nữa

 

이럴 때는 결혼을  하지  않은  것이 정말  다행이다.

Những lúc như thế này việc chưa lập gia đình lại là điều may mắn

 

부모님께는 잘  말씀드리면  이해해  주시겠지. 이제부터  며칠 정도  폭  쉰 후에  소설을  쓰기 시작할  것이다.

Tôi sẽ giải thích kỹ với bộ mẹ, chắc là bố mẹ sẽ hiểu cho thôi. Từ bây giờ, tôi sẽ nghỉ ngơi vài ngày, sau đó tôi sẽ bắt đầu viết tiểu thuyết

 

소설가가 되면   자유롭게  살 수 있고  무슨 일이든지  마음대로  할  수  있을 것같다.

Nếu trở thành một tiểu thuyết gia, tôi có thể sống tự do và có thể làm bất cứ việc gì theo mong muốn của tôi

 

늦게 일어나고 싶으면 늦게 일어나고  여행을   하고  싶으면 여행을  할  수 있다.

Nếu muốn thức dậy muộn thì có thể thức dậy muộn, nếu muốn đi du lịch thì có thể đi du lịch

 

그리고  내가 하는 일에  아무도  간섭하지 않아서  편하다 .

Và  cũng thật thoải mái  không có bất kỳ ai can thiệp vào công việc mà tôi làm

 

또  상상의 세상  속에서  내가  하고 싶은  것을 다  할 수  있다.

Hơn nữa tôi có thể làm hết những điều mà tôi muốn làm trong thế giới tưởng tượng của tôi

 

그냥  내 생각을  쓰기만  하면 된다. 나와  의견이 다른  사람들이 내  글을  싫어해도   사과할  필요가  없다.

Chỉ cần viết ra những suy nghĩ của tôi là được. Những người có ý kiến khác tôi cho dù không thích bài viết của tôi thì tôi cũng không cần phải xin lỗi họ

 

하고  싶은 일을  할 수 있다는  것은 생각만  해도  기쁘다. 생활  문제는 나중에  생각해야  지.

Chỉ nghĩ về chuyện tôi có thể làm được những việc mà tôi mong muốn là đã thấy vui rồi. Còn chuyện cuộc sống thì sau này nghĩ sau thôi